Lập Bảng phân bổ thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ: 01-4A/GTGT

 http://phanmemketoanhay.wordpress.com/2011/08/21/lập-bảng-phan-…g-kỳ-01-4agtgt/

Để kê khai thuế GTGT, NNT cần kê khai vào Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT. Tờ khai này có 6 bảng kê đi kèm. Một trong những bảng kê đó là: bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ mẫu số 01-4A/GTGT.

Hướng dẫn lập bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ:

1. Cách lập bảng phân bổ:

Trường hợp NNT có hoạt động SXKD cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế, nếu không hạch toán được riêng thuế GTGT đầu vào cho từng loại thì NNT phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế.

Như vậy, ngoài việc lập Bảng kê 01-1/GTGT, và Bảng kê 01-2/GTGT thì phải lập Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT) và được gửi kèm theo tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT.

2. Căn cứ để lập bảng phân bổ 01-4A/GTGT như sau:

Căn cứ để lập bảng phân bổ số 01-4A/GTGT là các số liệu từ:

– Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT

– Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT

3. Cách ghi các chỉ tiêu bảng phân bổ:

Dòng chỉ tiêu:  “A. Thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ”

Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ số tiền thuế GTGT của HHDV mua vào dùng cho SXKD trong kỳ của NNT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu lấy từ chỉ tiêu “Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào” (không bao gồm chỉ tiêu 4) trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT.

Dòng chỉ tiêu: “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ theo quy định trong kỳ của NNT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 1 cột 10 “HHDV dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT.

Dòng chỉ tiêu: “Thuế GTGT của HHDV mua vào không đủ điều kiện khấu trừ”:

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ dòng tổng của chỉ tiêu 2, cột 10: “HHDV dùng riêng cho SXKD không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào mẫu số 01-2/GTGT.

Dòng chỉ tiêu: “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ”:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT mua vào dùng cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT trong kỳ mà NNT không hạch toán riêng được. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu tổng của dòng chỉ tiêu 3 “HHDV dùng chung cho SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT” trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu số 01-2/GTGT).

Dòng chỉ tiêu: “B. Phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ như sau”:

Dòng 1: “Tổng doanh thu HHDV bán ra trong kỳ”:

Chỉ tiêu này bao gồm tổng doanh thu của HHDV bán ra trong kỳ, gồm cả HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu “Tổng doanh thu HHDV bán ra” ở phần cuối Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT.

Dòng 2: “Doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trong kỳ”:

Chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ doanh thu của HHDV chịu thuế GTGT. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này bằng tổng số của các chỉ tiêu: HHDV chịu thuế suất GTGT 0%; HHDV chịu thuế suất GTGT 5%; HHDV chịu thuế suất GTGT 10% trên Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra mẫu số 01-1/GTGT.

Dòng 3: “Tỷ lệ % doanh thu HHDV bán ra chịu thuế trên tổng doanh thu của kỳ kê khai”:

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Chỉ tiêu 3 = Chỉ tiêu 2 / Chỉ tiêu 1.

Dòng 4: “Thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong kỳ”:

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ trong tháng. Số liệu này được lấy từ chỉ tiêu “Thuế GTGT của HHDV mua vào dùng chung cho SXKD HHDV chịu thuế và không chịu thuế” trong phần A của bảng phân bổ (chỉ tiêu 3 trên BK 01-2/GTGT).

Dòng 5: “Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ”:

Chỉ tiêu này được tính theo công thức: Chỉ tiêu 5 = Chỉ tiêu 4 x Chỉ tiêu 3.

Số liệu này được cộng với số thuế GTGT của HHDV mua vào dùng riêng cho SXKD HHDV chịu thuế trong tháng trên bảng kê số 01-2/GTGT để tổng hợp vào chỉ tiêu [25] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Trường hợp NNT hoàn toàn không theo dõi riêng được giữa hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế và HHDV không chịu thuế thì số thuế GTGT của HHDV mua vào cần phân bổ là tổng số thuế GTGT đầu vào trong kỳ (không bao gồm thuế đầu vào dùng cho dự án đầu tư).

Tải phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK 3.0 theo thông tư 28

Tài liệu hướng dẫn kê khai vào các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGT

Nếu bạn thấy bài viết có ích hãy chia sẻ với mọi người qua Facebook của bạn! Hãy ấn Like để cám ơn tôi. Xin cảm ơn các bạn đã quan tâm!..

2 responses

  1. Pingback: Thông tư 28/2011/TT-BTC và HTKK 3.0 | Phần Mềm Kế Toán VACOM

  2. Pingback: Lập bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ năm: 01-4B/GTGT | Phần Mềm Kế Toán VACOM

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s